| TT | Công việc | Thời gian | Phân công thực hiện |
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| 1 | Dự Hội nghị tuyển sinh của Bộ GD&ĐT | 09/1/2010 | Ban Giám hiệu, Phòng QLĐT |
| 2 | Tập huấn công tác TS do Bộ GD&ĐT tổ chức | 05/3/2010 |
| 3 | Hội nghị tuyển sinh 2009 của tỉnh Quảng Ngãi | 12/3/2010 |
| 4 | Thành lập HĐTS và họp triển khai công tác TS 2009 của trường | 30/3/2010 | Hội đồng tuyển sinh |
| 5 | Thông tin tuyển sinh và tham gia hoạt động tư vấn tuyển sinh | Từ tháng 3 đến tháng 8/2010 | Phòng QLĐT, TCHC |
| 6 | Liên hệ nhận dữ liệu đăng ký dự thi của các TS có NV1 vào trường. | 07/5/2010 tại TP HCM | Ban Thư ký TS |
| 7 | Thành lập Tổ công tác phục vụ xét tuyển, Ban Thanh tra tuyển sinh | Trong tháng 7/2010 | Hội đồng tuyển sinh |
| 8 | Nhận dữ liệu kết quả thi, Giấy chứng nhận kết quả thi, Phiếu báo điểm thi do các trường có tổ chức thi gửi đến và tổ chức kiểm dò | Đến 13/8/2010 | Ban Thư ký TS và Tổ công tác phục vụ xét tuyển |
| 9 | Tổng hợp dữ liệu kết quả thi do các trường có tổ chức thi gửi đến; lập phương án điểm trúng tuyển NV1, điểm tối thiểu xét tuyển nguyện vọng 2 đào tạo cao đẳng và điểm tối thiểu xét tuyển đào tạo trung cấp. | Từ 13/8/2010 đến 15/8/2010 | Ban Thư ký TS và Tổ công tác phục vụ xét tuyển |
| 10 | Quyết định điểm trúng tuyển NV1; điểm tối thiểu nhận hồ sơ xét tuyển NV2 đào tạo cao đẳng và xét tuyển đào tạo trung cấp. | 15/8/2010 | Hội đồng tuyển sinh |
| 11 | Thông báo điểm trúng tuyển NV1, điểm tối thiểu xét tuyển nguyện vọng 2 đào tạo cao đẳng và điểm tối thiểu xét tuyển đào tạo trung cấp; | Trong ngày 15/8/2010 | Ban Thư ký TS |
| 12 | Báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo kết quả trúng tuyển NV1 và chỉ tiêu, điểm tối thiểu nhận hồ sơ xét tuyển NV2 đào tạo Cao đẳng. | Trước 20/8/2010 | Chủ tịch HĐTS |
| 13 | Gửi danh sách TS trúng tuyển NV1 cho trường chấm thi để nhờ kiểm tra, đối chiếu, ký xác nhận kết quả thi của thí sinh trúng tuyển cao đẳng. | Trước 28/8/2010 | Tổ công tác phục vụ xét tuyển |
| 14 | Gửi giấy báo trúng tuyển NV1 đào tạo cao đẳng (gọi nhập trường ngày 25 và 26/9/2010). | Trước ngày 28/8/2010 | Tổ công tác phục vụ xét tuyển |
| 15 | Gửi Giấy chứng nhận kết quả thi, Phiếu báo điểm cho Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh để chuyển đến các TS không trúng tuyển. | Trước 28/8/2010 | Tổ công tác phục vụ xét tuyển |
| 16 | Nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển NV2. | Từ 25/8 đến 10/9/2010 | Tổ công tác phục vụ xét tuyển |
| 17 | Tổ chức nhập điểm, kiểm dò và dự kiến phương án điểm trúng tuyển NV2 cao đẳng. | Trước 13/9/2010 | Tổ công tác phục vụ xét tuyển |
| 18 | Quyết định điểm trúng truyển và lập danh sách trúng tuyển NV2. Quyết định chỉ tiêu và điểm tối thiểu nhận hồ sơ xét tuyển NV 3. | 13/9/2010 | Hội đồng tuyển sinh |
| 19 | Gửi giấy báo trúng tuyển NV2 | Trong ngày 14/9/2010 | Tổ công tác phục vụ xét tuyển |
| 20 | Nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển NV3. Nhập điểm, kiểm dò và dự kiến phương án xét tuyển cao đẳng và xét tuyển trung cấp. | Từ 15/9 đến 30/9/2010 | Tổ công tác phục vụ xét tuyển |
| 21 | Quyết định điểm trúng tuyển NV3 cao đẳng và điểm trúng tuyển trung cấp (từ nguồn không trúng tuyển NV1, NV2, NV3 và hồ sơ dự tuyển trung cấp) | 02/10/2010 | Hội đồng tuyển sinh |
| 22 | Đón sinh viên K13 cao đẳng nhập trường (đợt 1) | 25, 26/9/2010 | Ban đón tiếp |
| 23 | Gửi giấy báo trúng tuyển NV3 cao đẳng và trúng tuyển trung cấp. | Trong ngày 02/10 | Tổ công tác phục vụ TS |
| 24 | Đón sinh viên, học sinh nhập trường * K13: 10/10 (đợt 2) * K35: 11/10 | 09 và 10/10/2010 (Thứ Bảy, Chủ Nhật) | Ban đón tiếp |
| 25 | Gửi kết quả tuyển sinh cao đẳng, trung cấp cho các Sở GD&ĐT. Tổng hợp kết quả tuyển sinh cao đẳng để báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo | Trước 30/10/2010 | Phòng Quản lý Đào tạo |